Month: July 2021

V/A+ 었/았/였다니 다행이다
혹시 남은 음식 포장이 되나요? 배가 너무 불러서 다 못 먹을 것 같아요. Liệu thức ăn thừa có gói lại…

V/A+ 을/ㄹ 것 같아서 Nói lý do đã dự đoán ở vế câu trước và giải thích tình huống ở vế câu sau
혹시 메뉴 바꿀 수 있을까요? 너무 매울 것 같아서 안 매운 걸로 먹으려고요. Liệu tôi có thể thay đổi thực…

V/A+ 어/아/여서 그런데 Vế câu trước trở thành nguyên nhân để đưa ra đề nghị hay câu hỏi cho vế câu sau
여기요, 테이블이 너무 더러운데 좀 깨끗하게 닦아 주세요. 주문도 빨리 받아 주시고요. Ở đây ạ, cái bàn bẩn quá anh…

V+는/ㄴ대요, A+대요. Người nói muốn truyền tải thông tin đã biết trước hoặc nội dung đã đọc, đã nghe đến người khác
사장님, 손님은 언제 오신대요? 지금 예약 시간이 지난 것 같은데요. Giám đốc, khách hàng nói khi nào đến vậy ạ?…

V/A+ 어/아/여서요. Nói lý do cho mệnh đề trước và biểu hiện kết thúc câu.
여보세요. 지난주에 예약했던 유양인데요. Alo. Tôi là Yu Yang, người đã đặt chỗ vào tuần trước ạ. 네. 손님, 잠깐만…

N요. Trả lời một cách ngắn gọn
여보세요. 연세 식당이죠? 모임 예약 때문에 전화드렸어요. Alo. Đây là nhà hàng Yonsei phải không? Vì đặt chỗ cho cuộc…

V+ 고 나서 Sự việc ở vế sau xảy ra sau khi sự việc ở vế trước được hoàn thành.
저 신랑하고 신부가 참 잘 어울리지? Cô dâu và chú rể kia đẹp đôi quá đúng không? 응, 정말 행복해…

V/A+ 던데 Điều mà người nói đã trải qua ở vế trước trở thành bối cảnh hoặc tình huống ở vế sau
자기야. 어젯밤에 전화를 안 받던데 일찍 잤어? Anh à. Hôm qua anh không nghe điện thoại, anh ngủ sớm à?…

V+ 은/ㄴ 덕분에 Diễn tả lí do của một kết quả nào đó mang tính tích cực.
늦어서 미안해. 길이 많이 막혔어. Xin lỗi vì em đến trễ. Tắc đường quá! 괜찮아. 나도 조금 전에 왔어. 그런데…

V/A + 을/ㄹ 텐데 Đưa ra đề nghị hoặc câu hỏi dựa trên điều mà người nói đã dự đoán
지난번에 네가 가고 싶다고 했던 그 식당에서 저녁 먹자. Chúng ta ăn tối ở nhà hàng mà lần trước anh…